Chính sách thuế về chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

Công Văn 1516/CT-TTHT năm 2020

Chính sách thuế về chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế tỉnh thành Hồ Chí Minh ban hành

Trả lời văn bản số 348&349-19/CV-MT ngày 29/10/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

  • Căn cứ Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều tại các Nghị định quy định về thuế sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Chinh-sach-thue-ve-chuyen-nhuong-von-chuyen-nhuong-chung-khoan


“Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp …

  • Khai thuế thu nhập công ty theo từng lần nảy sinh vận dụng đối với tổ chức nước không tính marketing tại Việt Nam hoặc sở hữu thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài); mà doanh nghiệp này không hoạt động theo Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn. …

7. Chính sách thuế về khai thuế thu nhập công ty đối mang hoạt động chuyển nhượng vốn

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được coi là 1 khoản thu nhập khác, siêu thị mang thu nhập từ chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế thu nhập công ty từ chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán theo năm.Trường hợp bán mọi Công ty bổn phận hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp khiến chủ có dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn sở hữu bất động sản thì nộp thuế theo từng lần nảy sinh và kê khai theo mẫu số 06/TNDN ban hành tất nhiên Thông tư này và quyết toán năm tại nơi công ty đóng trụ sở chính.

b) Tổ chức nước ngoài marketing tại Việt Nam hoặc sở hữu thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này ko hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp với hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập siêu thị theo từng lần phát sinh.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn với nghĩa vụ xác định; kê khai; khấu trừ; nộp thay tổ chức nước ngoại trừ số thuế thu nhập công ty buộc phải nộp. 

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ko kể không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì siêu thị ra đời theo luật pháp Việt Nam nơi những doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn với trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập công ty phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày đồ vật 10 (mười) kể từ ngày cơ quan với thẩm quyền phê chuẩn việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày vật dụng 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hiệp đồng chuyển nhượng vốn đối có trường hợp ko buộc phải phê chuẩn việc chuyển nhượng vốn.

Hồ nguyên sơ thuế đối sở hữu thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

  • Tờ khai thuế thu nhập công ty về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 05/TNDN ban hành tất nhiên Thông tư số 156/2013/TT-BTC);
  • Bản chụp giao kèo chuyển nhượng. Trường hợp hiệp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước bên cạnh cần dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời kì chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng bạc thanh toán.

Bản chụp quyết định phê chuẩn việc chuyển nhượng vốn của cơ quan với thẩm quyền (nếu có);

  • Bản chụp chứng nhận vốn góp; – Chứng từ gốc của các khoản chi phí.Trường hợp nên bổ sung hồ sơ, cơ thuế quan phải thông tin cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận giấy tờ đối có nếu trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm cho việc kể từ ngày hấp thu hồ sơ đối với nếu nhận qua đường bưu chính hoặc ưng chuẩn giao dịch điện tử.Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ thuế quan nơi nhà hàng của tổ chức, cá nhân nước ko kể chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế.”.

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính

Chỉ dẫn về thuế thu nhập công ty (TNDN):+ Tại Điều 7 quy định thu nhập khác (được sửa đổi, bổ sung theo khoản một điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 với hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 – áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015):

Điều 7. Thu nhập khácThu nhập khác bao gồm những khoản thu nhập sau

1. Chính sách thuế về thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo chỉ dẫn tại Chương IV Thông tư này.

Tại Điều 14 quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn (được sửa đổi, bổ sung điều 8 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 mang hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015- vận dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015):

Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn …

2. Căn cứ tính thuế:

a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

Giá sắm của phần vốn chuyển nhượng

Chi phí tổn chuyển nhượng

Trong đó:– Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hiệp đồng chuyển nhượng.Trường hợp giao kèo chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hiệp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Trường hợp giao kèo chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế sở hữu cơ sở để xác định giá thanh toán không ưa thích theo giá thị trường, cơ thuế quan với quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. 

Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong công ty mà giá chuyển nhượng đối mang phần vốn góp này không thích hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời khắc chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng có tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.

Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng

Dựa vào tài liệu điều tra của cơ thuế quan hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cộng tổ chức kinh tế hoặc những giao kèo chuyển nhượng rưa rứa tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không ưa thích thì được căn cứ theo giá thẩm định của các doanh nghiệp định giá giỏi mang thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời khắc chuyển nhượng theo đúng quy định.

Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo giao kèo chuyển nhượng mang giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên buộc phải với chứng từ tính sổ ko sử dụng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không mang chứng từ thanh toán ko sử dụng tiền mặt thì cơ quan thuế với quyền ấn định giá chuyển nhượng. …

b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Đối với đơn vị nước ngoại trừ kinh doanh tại Việt Nam hoặc với thu nhập tại Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp nước không tính kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà công ty này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) với hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hành kê khai, nộp thuế như sau: Tổ chức; cá nhân nhận chuyển nhượng vốn sở hữu trách nhiệm xác định; kê khai; khấu trừ và nộp thay công ty nước ngoài số thuế thu nhập nhà hàng buộc phải nộp.

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoại trừ ko hoạt động theo Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp thì công ty ra đời theo luật pháp Việt Nam nơi những tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có nghĩa vụ kê khai và nộp thay số thuế thu nhập siêu thị phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phi pháp luật về quản lý thuế.”

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

Tại Khoản 4 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn (được sửa đổi theo Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 mang hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2018)

4. Chính sách thuế về thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong siêu thị bổn phận hữu hạn (bao gồm cả nhà hàng trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên), doanh nghiệp hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hiệp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, công ty kinh tế, tổ chức khác.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu; quyền chọn cổ phiếu; trái phiếu; tín phiếu; chứng chỉ quỹ và những dòng chứng khoán khác theo quy định tại Khoản một Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong nhà hàng cổ phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới những hình thức khác.

Tại Khoản 2 Điều 11 

Quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (được sửa đổi; bổ sung theo điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 với hiệu lực thi hành từ ngày 30/7/2015; áp dụng cho kỳ tính thuế TNCN từ năm 2015 trở đi):

2. Chính sách thuế đối có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 

Căn cứ tính thuế đối sở hữu hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất

a) Thu nhập tính thuế

Chính sách thuế về thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối có chứng khoán của siêu thị đại chúng giao tiếp trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hành là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao tế thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán ko thuộc ví như nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên giao kèo chuyển nhượng hoặc giá thực tại chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị sở hữu chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính sắp nhất theo quy định của luật pháp về kế toán trước thời khắc chuyển nhượng.

b) Thuế suất và phương pháp tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân bắt buộc nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%

…” Nghĩa vụ thuế và kê khai; nộp thuế đối sở hữu nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng chứng khoán đã được quy định cụ thể tại những văn bản nêu trên; đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc; đề nghị Cty phân phối hồ sơ chuyển nhượng cụ thể để Cục Thuế nghiên cứu hướng dẫn. Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hành theo đúng quy định tại những văn bản quy bất hợp pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội,
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết này bằng các từ khóa

  • luật thuế tndn
  • luật thuế tndn mới nhất
  • luật thuế tndn hợp nhất
  • hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản
  • thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
  • nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu
  • thuế tndn trên doanh thu
  • thuế tndn không hạch toán toàn ngành
  • thuế tndn nộp khi nào 
  • luật thuế tndn mới nhất 2019
  • luật thuế tndn năm 2019
  • luật thuế tndn số 14

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.