Xử lý về chuyển lỗ và xử phạt hành vi trốn thuế qua thanh tra thuế

Chuyển lỗ và xử phạt hành vi trốn thuế qua thanh tra thuế trong Công văn 4819/TCT-PC năm 2020.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7152 / CTTTKT3 ngày 07/8/2020 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về việc giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyển lỗ; và mức phạt hành vi trốn thuế thông qua thanh tra thuế. Khi tham gia tố tụng trong các vụ án quản lý thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển lỗ và xử phạt như sau:
Xu-ly-ve-chuyen-lo-va-xu-phat-hanh-vi-tron-thue-qua-thanh-tra-thue


1. Chuyển hoá hành vi trốn thuế thành khai man 

Chuyển hoá hành vi trốn thuế thành khai man dẫn đến không nộp thuế khi bị khởi tố vi phạm hành chính hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn.

Điểm c, d khoản 1 điều 10.

Điểm c, d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 129/2013 / NĐ-CP Ngày 16 tháng 10 năm 2013 quy định xử phạt hành vi thông tin sai lệch dẫn đến không nộp thuế hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.

Các trường hợp khai sai dẫn đến không phải nộp thuế hoặc số tiền hoàn thuế tăng lên; bao gồm:

c) Thông tin không chính xác về người nộp thuế làm giảm số thuế phải nộp; hoặc tăng số tiền hoàn thuế; số tiền thuế được miễn hoặc giảm đã được cơ quan có thẩm quyền ghi trong tài liệu kiểm toán thuế; thanh tra thuế kết luận thông tin gian dối về hành vi trốn thuế; nhưng người nộp thuế vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ; đã tự nguyện nộp đủ số thuế vào ngân sách nhà nước trước khi cấp có thẩm quyền ra lệnh xử phạt; Cơ quan thuế phải lập nhật ký xác lập lại việc định mức thuế.

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để lập chứng từ giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào, giảm số thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được hoàn; Các loại thuế được miễn hoặc giảm; nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện; người mua chứng minh được hành vi vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về người bán; và người mua đã đáp ứng đầy đủ theo các quy định về chuyển nhượng và phạt bồi thường thiệt hại.

Khoản 7 Điều 67 Thông tư số 156 / TTBTC ngày 06/11/2013 quy định về việc truyền hồ sơ kiểm toán thuế cho Cơ quan điều tra như sau.

Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế trong cơ quan thuế do kiểm tra thuế mà hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm; đoàn kiểm tra lập biên bản tạm dừng cuộc kiểm tra tại đơn vị; có trách nhiệm thông báo cho Thủ trưởng Cơ quan thanh tra trình diện người ra lệnh thanh tra để chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.

Điều 24 Thông tư số 166/2013 / TTBTC quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế ngày 15 tháng 11 năm 2013 quy định về việc chuyển lỗ và xử phạt.

Khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế 

Khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế có chứng cứ phạm tội; người có thẩm quyền xử phạt phải giao ngay hồ sơ cho cơ quan tố tụng hình sự.

Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; Đang trong quá trình thi hành quyết định xử phạt, 

Nếu hành vi phạm tội bị phát hiện có dấu hiệu phạm tội; nhưng chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định này; và trong vòng 03 ngày; Kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, hồ sơ xử lý vi phạm phải được gửi đến cơ quan tố tụng hình sự có thẩm quyền để thụ lý.

Trong trường hợp quyết định xử phạt đã được thực hiện đầy đủ; người có trách nhiệm đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; bạn phải giao hồ sơ sai phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để thụ lý.

Điều 25 Thông tư số 166/2013 / TTBTC quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế ngày 15 tháng 11 năm 2013 quy định về việc chuyển lỗ và hình phạt.

Nếu vụ án được đơn vị thụ lý tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết; nhưng sau đó nó đã được quyết định không theo đuổi các thủ tục tố tụng hình sự:

  • Đối với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát theo chức năng của mình; trong thời gian hoạt động của các cuộc thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện các hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế; tuy nhiên, không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế; thì sau 03 ngày; kể từ ngày bị kết luận vi phạm về thuế phải chuyển hồ sơ; và đề xuất người xử phạt vi phạm hành chính thích hợp để xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

  • Nếu cơ quan kiểm soát thực hiện các kiểm soát trong bối cảnh chức năng và nhiệm vụ của mình; Trong quá trình thanh tra đã xác định được các hành vi vi phạm hành chính về thuế; có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và phải quyết định xử phạt vi phạm hành chính một cách hợp lệ nếu cơ quan kiểm soát cấp dưới vượt quá thẩm quyền xử phạt của mình; sau đó chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý cấp cao nhất trực tiếp để có hướng xử lý phù hợp

Xử lý vi phạm hành chính

Người chịu trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính thuế;  trên cơ sở hồ sơ vi phạm của cấp trước đó để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. người có thẩm quyền xử phạt phải xác minh thêm các tình tiết khác; là cơ sở để ra quyết định xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

Thời gian ra thông báo xử phạt vi phạm hành chính:

Thời hạn không quá 30 ngày; kể từ ngày nhận được các quyết định nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này; kèm theo hồ sơ thủ tục vi phạm Nếu phải xem xét bổ sung theo quy định tại Mục 2 Điều này; Thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 45 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.

Căn cứ các luật định trên:

Các trường hợp chuyển hành vi trốn thuế sang để xử phạt 

Ví dụ: hành vi khai sai dẫn đến không có số thuế phải nộp, số thuế được hoàn theo điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 129/2013 là tăng / NDCP từ ngày 16 tháng 10 năm 2013nêu ở trên; chỉ áp dụng nếu đồng thời đáp ứng ba điều kiện:
  • Lần vi phạm đầu tiên; 

  • Có các yếu tố giảm nhẹ; 

  • Số thuế còn thiếu đã được tự nguyện nhập vào ngân sách nhà nước trước khi cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt. Việc chuyển giao luật này phải được sự đồng ý của các cấp có thẩm quyền. Các cơ quan thanh tra; kiểm toán thuế xác nhận trong chứng từ kiểm toán thuế và kiểm toán công ty.

Trường hợp trốn thuế do sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp: 

Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để ghi giảm giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế phải nộp. Đã hoàn trả; số thuế được miễn, giảm theo quy định tại điểm d câu 1 Điều 10 Nghị định số 129/2013 / NĐCP ngày 16 tháng 10 năm 2013 nêu trên; người mua hàng hóa, dịch vụ phải chứng minh được hành vi vi phạm của việc sử dụng hóa đơn trái pháp luật là thuộc về người bán hàng, người cung cấp dịch vụ; và người mua đã tính đủ theo quy định.

Nếu có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, cục thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để đề nghị điều tra, xử lý theo quy định.

2. Đối với việc chuyển lỗ do cơ quan thuế ấn định đối với thuế thu nhập doanh nghiệp 

  • Thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006 / QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006

  • Theo quy định tại câu 1 và 2, Điều 33; Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 34 Nghị định số 83/2013 / NĐCP ngày 22 tháng 7 năm 2013 
Hướng dẫn về việc ấn định thuế và chuyển lỗ, xử phạt:

Điều 33. Ấn định số tiền thuế

Người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định thuế trong các trường hợp sau: 

  • Không đăng ký thuế theo Điều 22 Luật Quản lý thuế; 

  • Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn mười ngày; hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; o ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định

  • Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc bổ sung hồ sơ khai thuế; căn cứ tính thuế chưa đầy đủ, trung thực, chính xác để xác định số thuế phải nộp

  • Không nộp chứng từ kế toán, hóa đơn, chứng từ thu chi; và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố sẽ được sử dụng làm cơ sở để tính thuế; nếu đã hết thời hạn kiểm tra thuế, kiểm tra thuế tại người nộp thuế; 

  • Trong trường hợp kiểm tra thuế, kiểm tra thuế; Có dấu hiệu cho thấy người nộp thuế không lưu trữ hồ sơ đúng cách; số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác và trung thực; dẫn đến xác định sai các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp; 

  • Có dấu hiệu bỏ trốn, tẩu tán tài sản nhằm vi phạm nghĩa vụ thuế; 

  • Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế; nhưng không tính được số thuế phải nộp

Đối với một số ngành nghề, hoạt động kinh doanh

Trong quá trình thanh tra, thanh tra phát hiện có sự tồn tại của sổ sách kế toán, hóa đơn đối với một số lĩnh vực, hoạt động kinh doanh; chứng từ không đầy đủ hoặc kê khai, tính thuế không chính xác; Cơ quan thuế xác định tỷ lệ giá trị gia tăng, mối quan hệ giữa thu nhập và thu nhập, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 34. Xác định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp 

Người nộp thuế được ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp; Trong các trường hợp sau:
  • Qua rà soát hồ sơ thuế, cơ quan quản lý thuế có lý do cho rằng người nộp thuế kê khai chưa đầy đủ; hoặc các yếu tố được sử dụng để xác định số thuế phải nộp không chính xác; yêu cầu người nộp giải trình bổ sung; Tuy nhiên, người nộp thuế không nộp tờ khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế.

  • Thông qua việc kiểm tra sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp; Cơ quan quản lý thuế có lý do để chứng minh rằng người nộp thuế đã xem xét không chính xác và không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.

  • Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán làm giảm thu nhập chịu thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh không phản ánh thực tế thanh toán. giá phù hợp pháp luật, làm tăng thuế GTGT được khấu trừ và giảm nghĩa vụ thuế trong trường hợp chi phí tăng do thị trường.

Theo Điều 16 của Luật Thuế Thu nhập 2008 và Điều 10, Điều 1 của Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp 2013: 

Điều 16. Chuyển lỗ 

  • Một công ty bị lỗ có thể chuyển lỗ sang năm sau được khấu trừ trên cơ sở tính thuế. Thời hạn giả định tổn thất tối đa là năm năm, tính từ năm tiếp theo năm xảy ra tổn thất. 

  • Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ chỉ được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động đó.

Khoản 10 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 quy định: 

  • Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; Khoản lỗ này được khấu trừ vào cơ sở tính thuế. Thời hạn giải quyết yêu cầu bồi thường tối đa là năm năm, tính từ năm tiếp theo năm xảy ra thiệt hại. 

  • Công ty bị lỗ do chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi được bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này nếu vẫn còn lỗ. và công ty bị lỗ do chuyển nhượng Quyền thăm dò, khai thác khoáng sản phát sinh, chuyển lỗ sang năm sau trên cơ sở tính thuế của hoạt động này Ngày chuyển lỗ được quy định tại khoản 1 của bài viết này.

Căn cứ các luật định trên:

Trường hợp người nộp thuế có số lỗ từ các năm trước sau khi kết luận thuế tổng hợp mà vẫn được xác định số lỗ thì được chuyển lỗ theo quy định của pháp luật thuế tổng hợp sang các năm trước sau khi hết thời hạn thời gian chuyển lỗ Luật thuế và quản lý thuế tổng công ty chưa quy định không được chuyển lỗ khi đối tượng nộp thuế.

Lưu ý: Đề nghị chi cục thuế tham khảo các yêu cầu, hồ sơ, tài liệu và hướng dẫn của pháp luật trước đây khi tham gia làm thủ tục tố tụng hành chính thuế Quản lý thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 695 / QĐTCT ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để xây dựng phương án thủ tục đầy đủ tại thời điểm xảy ra tranh chấp.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết này bằng các từ khóa

  • luật thuế tndn
  • luật thuế tndn mới nhất
  • luật thuế tndn hợp nhất
  • hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản
  • thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
  • nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu
  • thuế tndn trên doanh thu
  • thuế tndn không hạch toán toàn ngành
  • thuế tndn nộp khi nào 
  • luật thuế tndn mới nhất 2019
  • luật thuế tndn năm 2019
  • luật thuế tndn số 14

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.