Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lợi tức từ quỹ đầu tư

V/v chính sách thuế đối với lợi tức từ quỹ đầu tư trong công văn số 76732/CT-TTHT

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 107/2019 / CVSSIAMKT ngày 11/11/2019 của Công ty TNHH Quản lý quỹ SSI (sau đây gọi là Công ty) về việc hỏi chính sách thuế đối với thu nhập quỹ tương hỗ. Sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra nhận định như sau:
Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-doi-voi-loi-tuc-tu-quy-dau-tu

Mọi chi tiết xin liên hệ với Hãng kiểm toán Calico TẠI ĐÂY

Khoản số 4, 27 Điều 6 Luật Chứng khoán số 70/2006 / QH11

Điều 6. Giải thích từ ngữ:

Chứng chỉ quỹ là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp từ một quỹ đại chúng.

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào sở giao dịch chứng khoán.

Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ được hình thành từ vốn của nhà đầu tư. Để tạo ra lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng bất động sản đầu tư khác, bao gồm cả tài sản mà nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với các quyết định đầu tư của quỹ.
Đọc thêm:https://www.luatthuetndn.xyz/2021/07/thue-tndn-cho-doanh-nghiep-dang-huong-uu-dai-mien-thue-giam-thue-tndn.html

Điều 11 Thông tư số 224

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 224/2012 / TTBTC của Bộ Tài chính ngày 26 tháng 12 năm 2012 quy định việc thành lập và quản lý quỹ đóng, quỹ thành viên, hướng dẫn phân chia lợi tức dưới dạng thu nhập được thiết lập cùng nhau như sau:

Điều 11. Phân phối lợi nhuận của Quỹ.

Cổ tức trả cho nhà đầu tư sẽ được khấu trừ vào thu nhập của kỳ báo cáo hoặc từ thu nhập tích lũy sau khi các quỹ (nếu có) đã được tạm ngừng hoàn toàn theo quy định trong thư quỹ và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và tài chính (nếu có).

Lợi tức có thể được trả bằng tiền mặt bằng tiền giấy được phát hành thêm. Công ty quản lý quỹ phải thông báo địa chỉ đã đăng ký của nhà đầu tư ít nhất mười lăm (15) ngày trước khi thực hiện phân phối lợi nhuận. Bản công bố tối thiểu phải có nội dung Phụ lục 20 của Thông tư này.

Việc chi trả lợi nhuận quỹ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Phù hợp với chính sách phân phối lợi nhuận quy định tại điều lệ quỹ và được công bố trong bản cáo bạch; bản cáo bạch tóm tắt;
  • Thực hiện sau khi Quỹ đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và thuế theo luật định và đã rút hết Quỹ theo Điều lệ của Quỹ (nếu có);
  • Sau khi thanh toán, Quỹ vẫn phải có vốn để thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ bất động sản khác còn nợ và bảo đảm giá trị tài sản ròng không thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng;
  • Mức phân chia lợi nhuận do đại hội nhà đầu tư hoặc đại hội đại diện quỹ quyết định phù hợp với mục tiêu đầu tư và quy định của điều lệ quỹ về chính sách phân phối lợi nhuận của quỹ;
  • Đối với việc phân phối thu nhập thông qua chứng chỉ quỹ, quỹ phải có đủ nguồn vốn phù hợp cho lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên cơ sở đánh giá gần đây nhất. hoặc báo cáo tài chính hàng năm đã được sửa đổi.

Điều 21. Chính sách phân phối lợi nhuận của quỹ

1. Công ty quản lý quỹ có quyền phân phối lợi nhuận quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ và chính sách phân phối lợi nhuận được công bố trong bản cáo bạch.

Việc chia cổ tức được trích từ lợi nhuận để lại của quỹ, người quản lý quỹ chỉ được chia lợi nhuận khi quỹ hoàn thành hoặc có đủ năng lực tài chính để thực hiện các nghĩa vụ tài chính về thuế theo quy định của pháp luật ..; 
Dự trữ quỹ đầy đủ theo quy định của thư quỹ; Ngay sau khi thanh toán dịch vụ chung, quỹ phải đảm bảo rằng tất cả các khoản nợ và các khoản nợ tài sản khác được hoàn trả. Lịch trình và kế hoạch thực hiện phải được công bố trong bản cáo bạch và trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ.

2. Hình thức phân phối lợi nhuận bằng tiền hoặc đơn vị quỹ

Việc phân chia lợi nhuận bằng đơn vị quỹ phải được đại hội nhà đầu tư thông qua hoặc cuộc họp đại diện quỹ (nếu đại hội nhà đầu tư yêu cầu). Nhà đầu tư trẻ tuổi nhất đã ủy quyền cho đại hội đại diện quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ) hoặc theo quy định tại bản cáo bạch của quỹ. Khối lượng cổ phiếu quỹ được chia theo giá. Giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ vào ngày cuối cùng của danh sách các nhà đầu tư hoặc giá trị khác như đã nêu trong thư từ quỹ.

3. Công ty quản lý quỹ phải khấu trừ các khoản thuế và phí; phí luật định trước khi lợi nhuận được phân phối cho các nhà đầu tư.

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 04/2007 / QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007:

Khoản 1 Điều 2 quy định cụ thể đối với người nộp thuế TNCN như sau:

1. Người nộp thuế thu nhập là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Luật này có thu nhập chịu thuế trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013 / TTBTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập đầu tư của cá nhân như sau:

3. Thu nhập từ đầu tư vốn:

e) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả đóng góp bằng quyền sử dụng đất hiện vật, danh tiếng, thông qua sáng chế, phát minh.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 92/2015 / TTBTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Điểm b.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013 / TTBTC sửa đổi, bổ sung ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính những điểm quan trọng nhất là:

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 câu 1 Điều 16

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập được trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, lợi tức của người cư trú và người không cư trú; bởi các công ty của thể nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của thể nhân không cư trú phải khai thuế theo Mẫu số 06 / TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015 / TTBTC.

Thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 16 Thông tư số 156/2013 / TTBTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:

9. Khai thuế đối với thu nhập đầu tư khi nhận cổ tức bằng trái phiếu cổ phiếu; thu nhập từ vốn

a) Chính sách hoàn thuế

Các cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu và nhận lãi vốn không phải báo cáo và nộp thuế đầu tư khi nhận được. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, thanh lý công ty phải khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn.

Căn cứ Thông tư số 78

Căn cứ Thông tư số 78/2014 / TTBTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện Nghị định số 218/2013 / NĐCP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Quy định và Hướng dẫn thi hành của luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

Điều 2 quy định về người nộp thuế:

1. Người nộp thuế doanh nghiệp là tổ chức sản xuất; Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có cơ sở tính thuế (sau đây gọi là công ty). Chúng bao gồm:
a) Các công ty được thành lập theo các quy định của luật Công ty, luật Đầu tư, luật Tín dụng Tổ chức, luật Công nghiệp Bảo hiểm, luật thuế chứng khoán, luật dầu khí, luật thương mại và các công ty khác và đang hoạt động bởi:

Công ty trách nhiệm hữu hạn; Hiệp hội; Công ty tư nhân; Công ty luật, công chứng tư nhân; Các bên tham gia thỏa thuận hợp tác kinh doanh; Các bên tham gia Thỏa thuận trao đổi sản phẩm dầu khí; Công ty liên doanh dầu khí, công ty liên doanh ...
2. Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không tuân thủ Luật đầu tư, Luật kinh doanh hoặc có phát sinh thu nhập tại Việt Nam phải nộp thuế doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này, nếu có việc chuyển nhượng vốn và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.

Khoản 6 Điều 8 quy định về thu nhập được miễn thuế:

6. Thu nhập được chia thông qua việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với công ty quốc gia, sau khi người nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế doanh nghiệp, kể cả các trường hợp trong đó bên nhận góp vốn, bên phát hành cổ phần, bên liên doanh, bên liên kết được giảm thuế đối với thu nhập của công ty.

Tại Điều 15, Chỉ thị về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp đối với chuyển nhượng chứng khoán có nội dung như sau:

Điều 15. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Phạm vi:

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của một công ty là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ, trái phiếu, cổ phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định

Căn cứ tính thuế:

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ () giá mua chứng khoán chuyển nhượng; trừ () các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.

Căn cứ nêu trên, Cục Thuế thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Về thuế TNCN

Đối với trường hợp nhà đầu tư bán lẻ thu được tiền từ việc đầu tư vào quỹ tương hỗ và quỹ tương hỗ đã thành lập khác. Và làm việc theo quy định của pháp luật, kê khai và nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư với thuế suất 5%. Tổ chức chi trả doanh thu có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Khoản 2 Điều 21 Thông tư 92/2015 / TTBTC nêu trên. thông qua giấy chứng nhận nguồn vốn đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập đầu tư theo quy định của pháp luật.

Về thuế TNDN đối với việc phân chia lợi nhuận từ quỹ tương hỗ chứng khoán.

Đề nghị Công ty nghiên cứu công văn số 10945 / BTCTCT ngày 19/8/2010 của Cục Ngân quỹ trên cơ sở thực tế, đối chiếu với các quy định có liên quan. và tuân thủ nó với các quy định của pháp luật. Nếu tiếp tục vướng mắc, vui lòng tham khảo hướng dẫn của Cục Thuế Hà Nội đăng trên website http://hanoi.gdt.gov.vn (Hạng mục Hệ thống hồ sơ Cục Thuế) hoặc liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 8 để được hỗ trợ kịp thời.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội,
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết này bằng các từ khóa

  • luật thuế tndn
  • luật thuế tndn mới nhất
  • luật thuế tndn hợp nhất
  • hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản
  • thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
  • nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu
  • thuế tndn trên doanh thu
  • thuế tndn không hạch toán toàn ngành
  • thuế tndn nộp khi nào 
  • luật thuế tndn mới nhất 2019
  • luật thuế tndn năm 2019
  • luật thuế tndn số 14

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.