Luật thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Luật thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Luat-thue-TNDN-doi-voi-hoat-dong-chuyen-nhuong-von

Căn cứ Khoản 4 Điều 34 Nghị định 126

Căn cứ Khoản 4 Điều 34 Nghị định 126/2020 / NĐCP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn như sau:

Điều 34. Biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn Trình bày, thủ tục thực hiện biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn

Trường hợp người nộp thuế áp dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thì người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng của các hóa đơn. Trường hợp sử dụng hóa đơn làm nguồn thanh toán tiền lương, chi phí cho người lao động để đảm bảo tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp tục cho phép người nộp thuế sử dụng hóa đơn bất cứ khi nào phát sinh, với điều kiện người nộp thuế phải lập ít nhất chuyển ngay 18% số tiền thu được từ các hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014 / TTBTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:

“Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Căn cứ tính thuế:

a ) Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định: 

Thu nhập chịu thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng
Trong đó:

* Giá chuyển nhượng là toàn bộ giá chứng khoán mà người chuyển nhượng nhận được theo thỏa thuận chuyển nhượng.

Hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp hoặc trả chậm: doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng bao gồm cả lãi chưa trả, các khoản góp, lãi còn nợ theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Trường hợp thỏa thuận thanh toán không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở cho rằng giá thanh toán không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.

Chuyển nhượng một phần vốn góp thành công ty mà giá chuyển nhượng phần vốn góp này không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế xác định lại tổng giá trị công ty tại thời điểm chuyển nhượng để xác định thay thế.

Giá chuyển nhượng là tài liệu điều tra của cơ quan thuế; hoặc trên cơ sở giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác đồng thời của cùng một tổ chức kinh tế; hoặc các thỏa thuận chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp cơ quan thuế xác định giá chuyển nhượng chưa phù hợp: Giá chuyển nhượng được xác định trên cơ sở giá dự toán của tổ chức thẩm định chuyên môn có thẩm quyền. để xác định giá chuyển nhượng. tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.

Khi công ty chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì giá trị phần vốn chuyển nhượng theo thỏa thuận chuyển nhượng từ hai mươi triệu đồng trở lên. Bạn phải có chứng từ thanh toán khác ngoài tiền mặt. Trường hợp chuyển nhượng tài sản không có chứng từ thanh toán nào khác ngoài tiền mặt thì cơ quan thuế được quyền ấn định giá chuyển nhượng.

* Giá mua phần vốn chuyển nhượng được xác định như sau:

Nếu là phần vốn mua lại thì giá mua tương ứng với giá trị phần vốn tại thời điểm mua lại. Giá mua là kết quả của hợp đồng mua hoàn trả vốn đầu tư, chứng từ thanh toán.

Trong trường hợp phần vốn góp hoặc mua lại của công ty được cho vay một phần thì giá mua phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả chi phí cho lãi của khoản vay đầu tư.

Chi phí chuyển nhượng là chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Nếu chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài, các chứng từ gốc này phải được chứng thực. công chứng viên hoặc kiểm toán độc lập trong nước phát sinh chi phí chứng nhận và các tài liệu cần dịch sang tiếng Việt (có xác nhận của đại lý có thẩm quyền)

Chi phí chuyển nhượng bao gồm:

Thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; Phí và lệ phí phải nộp khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng; Chi phí giao dịch, đàm phán và ký kết các thỏa thuận chuyển nhượng; và các khoản chi khác có biên lai.

b) Doanh nghiệp phát sinh thu nhập thông qua chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là thu nhập khác và là thu nhập chịu thuế tại thời điểm tính thuế doanh nghiệp ...

Thực hiện theo quy định tại Thông tư 96/2015 / TTBTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn tại Nghị định số 12/2015 / NĐCP ngày 12/02/2015 của Chính phủ

Quy định chi tiết thi hành luật bổ sung, sửa đổi một số điều. Miễn thuế và bổ sung, sửa đổi các điều của Thông tư số 78/2014 / TTBTC ngày 18/6/2014; Thông tư số 151/2014 / TTBTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 119/2014 / TTBTC ngày 25 tháng 8 năm 2014:

Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau: 

(được sửa đổi, bổ sung tại Mục 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014 / TTBTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014 / TTBTC ) 

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều này; Công ty được trừ mọi  khoản chi phí nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 
  • Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 
  • Khoản chi có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 
  • Khi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải xuất trình chứng từ thanh toán không phải tiền mặt tại thời điểm thanh toán.
Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tuân thủ các quy định của các chứng từ thuế GTGT theo luật định.

Điều 8 thay đổi, bổ sung điểm 2, chữ a, câu 2, Điều 14 Thông tư số 78/2014 / TTBTC như sau:

Giá mua phần vốn chuyển nhượng được xác định trong từng trường hợp như sau:
  • Vốn góp thành lập công ty là giá trị phần vốn tích lũy được đến thời điểm chuyển nhượng vốn căn cứ vào sổ sách kế toán, hồ sơ, chứng từ chứng minh và vốn đầu tư của các bên; hoặc ký kết một thỏa thuận hợp tác thương mại đã được xác nhận; hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với công ty 100% vốn nước ngoài.
Khi mua lại vốn chủ sở hữu, giá mua tương ứng với giá trị vốn chủ sở hữu tại thời điểm mua lại giá mua được xác định trên cơ sở hợp đồng. Khi đó, bằng chứng thanh toán:

Giá chuyển nhượng và giá mua phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng ngoại tệ;
  • Trường hợp công ty kiểm toán bằng Đồng Việt Nam chuyển nhượng vốn bằng ngoại tệ: Phải xác định giá chuyển nhượng. bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái của người mua của ngân hàng thương mại mà công ty mở tài khoản tại thời điểm chuyển khoản..

Căn cứ căn cứ trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp công ty thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn và công ty có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn thì có nguồn kinh phí, trả lương, chi phí cho người lao động. Thanh toán cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục: Cơ quan thuế sẽ tiếp tục cho phép các công ty này sử dụng hóa đơn khi phát sinh, với điều kiện họ phải nộp ít nhất 18% doanh thu tính thuế GTGTtừ hóa đơn đã sử dụng cho nhà nước ngay vào ngân sách. (theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định 126/2020 / NĐCP)

Trường hợp Công ty Cổ phần Địa ốc và Dịch vụ Đất Xanh Miền Bắc nhận được thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn:

Khoản thu nhập này được coi là thu nhập khác và được tính thuế TNDN trên cơ sở thuế cụ thể. Công ty có trách nhiệm xác định và kê khai số thuế TNDN cho các hoạt động này. Chuyển số vốn trên tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. (theo Điều 14 Thông tư số 78/2014 / TTBT C; Điều 8 Thông tư 96/2015 / TTBTC).

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội,
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết này bằng các từ khóa

  • luật thuế tndn
  • luật thuế tndn mới nhất
  • luật thuế tndn hợp nhất
  • hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản
  • thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
  • nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu
  • thuế tndn trên doanh thu
  • thuế tndn không hạch toán toàn ngành
  • thuế tndn nộp khi nào 
  • luật thuế tndn mới nhất 2019
  • luật thuế tndn năm 2019
  • luật thuế tndn số 14

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.