Hướng dẫn thủ tục miễn thuế với Quỹ bảo lãnh tín dụng&đầu tư ASEAN+3

 

Công văn số 16855 /BTC-TCT

V/v hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng và đầu tư ASEAN+3 (CGIF)

Kính gửi:

  • – Cục Thuế những tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương;
  • – Cục Hải quan những tỉnh, tỉnh thành trực thuộc Trung ương;
  • – Quỹ bảo lãnh tín dụng và đầu tư ASEAN+3 (CGIF)

Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của Quỹ bảo lãnh tín dụng và đầu tư ASEAN+3 (CGIF) đề nghị chỉ dẫn về cơ chế miễn thuế đối với các hoạt động và giao du của CGIF. Đối mang vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh tại công văn số 5088/VPCP-KTTH ngày 08/7/2014 Văn phòng Chính phủ: “Về vấn đề miễn thuế của CGIF vận dụng theo quy định tại Hiệp định thành lập CGIF và Hiệp định có mặt trên thị trường ADB. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hành cụ thể.”

Căn cứ quy định tại Điều 56 (Miễn thuế), Hiệp định xây dựng thương hiệu Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB):

“1. – Ngân hàng, các tài sản, bất động sản, thu nhập, những hoạt động, giao tiếp của Ngân hàng sẽ được miễn mọi những dòng thuế và thuế quan. Ngân hàng cũng được miễn những bổn phận về thanh toán, khấu trừ hoặc thu bất kỳ mẫu thuế hay quan thuế nào.

2. Tiền lương và tiền công mà Ngân hàng trả cho: Các Giám đốc, các người thay thế họ, các cán bộ và viên chức của Ngân hàng, những chuyên gia đang thực hành các nhiệm vụ của Ngân hàng sẽ ko nên chịu thuế.

Trừ những nơi mà thành viên đưa vào trong văn kiện phê chuẩn hoặc chấp nhận của họ một tuyên bố là thành viên đó bảo lưu cho mình hoặc cho các cơ quan chính trị trực thuộc của mình quyền đánh thuế vào lương lậu và tiền công mà Ngân hàng trả cho những công dân hoặc người dân của nước thành viên đó.

3. Mọi bổn phận hoặc chứng khoán do Ngân hàng phát hành, bao gồm tiền lãi cổ phần hoặc lãi nảy sinh từ chúng dù ai là người nắm giữ, đều ko cần chịu bất cứ dòng thuế nào nếu như:

(i) Thuế đó phân biệt đối xử một cách bất lợi đối với các nghĩa vụ hoặc chứng khoán này chỉ vì lý do chúng đã được phát hành bởi Ngân hàng; hoặc

(ii) Cơ sở pháp lý độc nhất vô nhị cho việc thu thuế đó là địa điểm hoặc đồng bạc khiến cho cơ sở để những nghĩa vụ hoặc chứng khoán đấy được phát hành, phải thanh toán hoặc đã được thanh toán, hoặc là địa điểm đóng bất cứ văn phòng nào hay địa điểm hoạt động của Ngân hàng.

4. Mọi trách nhiệm hoặc chứng khoán được Ngân hàng bảo lãnh, đề cập cả tiền lãi cổ phần hoặc lãi nảy sinh từ chúng, dù ai là người nắm giữ, đều không nên chịu bất cứ dòng thuế nào giả dụ như:

(i) Thuế đấy phân biệt đối xử một bí quyết bất lợi đối có các bổn phận hoặc chứng khoán này chỉ vì lý do chúng đã được Ngân hàng bảo lãnh; hoặc

(ii) Cơ sở pháp lý độc nhất vô nhị cho việc thu thuế trên là địa điểm đóng bất cứ văn phòng nào hay địa điểm hoạt động của Ngân hàng.”

Căn cứ quy định tại Khoản 13.2 (Đặc quyền và Miễn giảm), Cơ chế bảo lãnh và tín dụng đầu tư:

“Các đặc quyền, miễn trừ và miễn thuế dành cho ADB tuân theo Thỏa thuận xây dựng thương hiệu Ngân hàng Phát triển Châu Á sẽ ứng dụng đối với

(i) bên nhận tín thác, và

(ii) Bất động sản, tài sản, giấy tờ tài liệu, thu nhập, những hoạt động và giao dịch

của CGIF.

Đặc quyền và các miễn giảm được chấp thuận sở hữu các chuyên gia làm việc cho ADB theo Thỏa thuận thành lập Ngân hàng Phát triển Châu Á sẽ áp dụng với: Tất cả đội ngũ quản lý, những chuyên gia của CGIF do Tổ chức tín thác chỉ định.

Trong Điều khoản của Hiệp định này không có nếu nào từ bỏ các đặc quyền ưu đãi và miễn giảm.”

Căn cứ quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 7677/NHNN-HTQT ngày 20/10/2014.

Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Nghĩa vụ thuế của CGIF:

  • – CGIF
  • – Các tài sản
  • – Bất động sản
  • – Thu nhập và
  • – Các hoạt động, giao du của CGIF được miễn toàn bộ các mẫu thuế và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Đề nghị những Cục Thuế, Cục Hải quan không yêu cầu:

  • – CGIF đăng ký kê khai, nộp các chiếc thuế tại Việt Nam
  • – Các tổ chức, cá nhân Việt Nam với thực hiện giao thiệp với CGIF khấu trừ thuế nhà thầu đối với những khoản thanh toán cho CGIF.

2. Nghĩa vụ khấu trừ thuế đối sở hữu những khoản tính sổ do CGIF chi trả:

CGIF được miễn những trách nhiệm về:

  • – Thanh toán
  • – Khấu trừ hoặc
  • – Thu bất kỳ chiếc thuế hay quan thuế nào

phát sinh từ các khoản thanh toán của CGIF cho các tổ chức/cá nhân Việt Nam.

Đề nghị các Cục Thuế ko yêu cầu CGIF kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay những tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận được các khoản tính sổ từ CGIF. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không bắt buộc là nhân viên của CGIF nhận được những khoản thanh toán từ CGIF mang bổn phận tự kê khai, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của luật pháp Việt Nam.

3. Đối sở hữu những viên chức của CGIF:

Tiền lương và tiền công mà CGIF trả cho những Giám đốc, các cán bộ và nhân viên của CGIF, đề cập cả những chuyên gia đang thực hành các nhiệm vụ của CGIF, ko sở hữu quốc tịch Việt Nam, sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam.

Giám đốc, cán bộ, nhân viên và chuyên gia của CGIF nêu tại khoản trên ko sở hữu bổn phận kê khai, nộp thuế TNCN tại Việt Nam đối mang khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công do CGIF chi trả. Đề nghị các Cục Thuế không bắt buộc CGIF kê khai, khấu trừ, nộp thuế TNCN tại Việt Nam đối sở hữu khoản thu nhập được miễn thuế nêu trên.

Trường hợp các cá nhân được miễn thuế TNCN nêu trên có nảy sinh những khoản thu nhập khác tại Việt Nam, những cá nhân mang bổn phận kê khai, nộp thuế TNCN tại Việt Nam theo quy định hiện hành của luật pháp Việt Nam.

Đối với những viên chức của CGIF là người có quốc tịch Việt Nam, Bộ Tài chính sẽ mang hướng dẫn riêng sau lúc với ý kiến của Ngân hàng Nhà nước về việc này.

Bộ Tài chính thông báo để những Cục Thuế, Cục Hải quan biết và thực hiện./.

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc https://kiemtoancalico.com/

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết này bằng các từ khóa

  • luật thuế tndn
  • luật thuế tndn mới nhất
  • luật thuế tndn hợp nhất
  • hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản
  • thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
  • nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu
  • thuế tndn trên doanh thu
  • thuế tndn không hạch toán toàn ngành
  • thuế tndn nộp khi nào 
  • luật thuế tndn mới nhất 2019
  • luật thuế tndn năm 2019
  • luật thuế tndn số 14

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.