Thuế thu nhập doanh nghiệp và những chính sách mới

 

Công văn số 3457/CTHN-TTHT ngày 27/01/2021 v/v kê khai thuế TNDN.

Kính gửi: Nhà máy Bibica Hà Nội – Chi nhánh Công ty CP Bibica
(Đ/c: B18, đường Công nghiệp 6, KCN Sài Đồng B, P. Sài Đồng; Q. Long Biên, Hà Nội – MST: 3600363970-004)

Trả lời công văn số 2020/BBC đề ngày 12/11/2020 của Nhà máy Bibica Hà Nội – Chi nhánh Công ty CP Bibica hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội sở hữu ý kiến như sau:

– Căn cứ Điều 101 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam quy định về đăng ký hoạt động khuyến mại; thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại:

“1. Trước lúc thực hành hoạt động khuyến mại; thương nhân phải đăng ký và sau lúc chấm dứt hoạt động khuyến mại; thương nhân phải thông tin kết quả mang cơ quan quản lý quốc gia về thương mại.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký hoạt động khuyến mại và thông báo kết quả hoạt động khuyến mại của những thương lái với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

+ Tại Khoản 5 Điều 7 quy định giá tính thuế GTGT:

“Đối có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; giá tính thuế được xác định bằng không (0); giả dụ hàng hóa; dịch vụ tiêu dùng để khuyến mại nhưng ko thực hiện theo quy định của pháp luật về thương nghiệp thì phải kê khai; tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ sử dụng để dùng nội bộ, biếu, tặng, cho…”

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%:

Thuế suất 10% áp dụng đối mang hàng hóa, dịch vụ ko được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

– Căn cứ Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ, chỉ dẫn xử lý đối có hóa đơn đã lập như sau:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, chế tạo dịch vụ, người bán và người chọn đã kê khai thuế, sau ấy phát hiện sai sót thì người bán và người tậu nên lập biên bản hoặc mang thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, song song người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người chọn kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

– Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia nâng cao (GTGT) và quản lý thuế quy định tại Nghị định 12 của Chính Phủ và sửa đổi bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, sản xuất dịch vụ:

“Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:

Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối có tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo cách khấu trừ:

a) Đối mang sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng để khuyến mại theo quy định của luật pháp về thương mại thì buộc phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng cái và thực hành theo hướng dẫn của luật pháp về thuế GTGT.

Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người cần lao thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi hầu hết những chỉ tiêu và nh thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”

– Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai bổ sung giấy tờ khai thuế:

“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định; người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế sở hữu sơ sót thì được khai bổ sung giấy tờ khai thuế.

Đối có chiếc thuế với kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm thời nộp của tháng, quý sở hữu sai sót; đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung giấy tờ quyết toán thuế năm khiến giảm số thuế cần nộp ví như buộc phải xác định lại số thuế nên nộp của tháng; quý thì khai bổ sung giấy tờ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ thuế quan vào bất cứ ngày khiến việc nào; không phụ thuộc vào thời hạn nộp giấy tờ khai thuế của lần tiếp theo; nhưng bắt buộc trước khi cơ quan thuế; cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định đánh giá thuế; thanh tra thuế tại hội sở người nộp thuế; giả dụ cơ quan thuế, cơ quan sở hữu thẩm quyền đã ban hành kết luận; quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra; thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:

  • Người nộp thuế phát hiện giấy tờ khai thuế đã nộp còn sơ sót nhưng không liên quan đến thời kỳ; phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung; điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
  • Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sơ sót liên quan tới thời kỳ đã kiểm tra; thanh tra nhưng ko thuộc phạm vi đã kiểm tra; thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung; điều chỉnh và nên nộp tiền chậm nộp theo quy định.
  • Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sơ sót tác động tới thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra; thanh tra dẫn tới phát sinh tăng số thuế nên nộp; giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ; giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung; điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối mang trường hợp cơ quan thuế; cơ quan mang thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.

Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan với thẩm quyền đã ban hành kết luận; quyết định xử lý về thuế tương tác đến tăng; giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hành khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận; quyết định xử lý về thuế theo kết luận; quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế; cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế ko nên lập hồ sơ khai bổ sung).”

– Căn cứ Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2020) quy định về khai bổ sung giấy tờ khai thuế:

“1. Người nộp thuế phát hiện giấy tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế với sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm đề cập từ ngày hết thời hạn nộp giấy tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế; cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

2. Khi cơ quan thuế, cơ quan sở hữu thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra; kiểm tra thuế tại hội sở của NNT thì vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối mang hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.

3. Sau lúc cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận; quyết định xử lý về thuế sau thanh tra; kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

a) NNT được khai bổ sung giấy tờ khai thuế đối với nếu làm cho tăng số tiền thuế phải nộp; giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn; giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối có hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;

b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế sở hữu sơ sót nếu khai bổ sung khiến giảm số tiền thuế phải nộp hoặc khiến tăng số tiền thuế được khấu trừ; tăng số tiền thuế được miễn, giảm; hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nằn nì về thuế.

4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:

a) Tờ khai bổ sung;

b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.

5. Đối có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.”

– Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định khía cạnh một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực đề cập từ ngày 05/12/2020) quy định về hồ sơ khai thuế:

“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế mang sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:

a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ nên nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu sở hữu liên quan; không phải nộp Tờ khai bổ sung.

Trường hợp chưa nộp giấy tờ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung giấy tờ khai thuế của thán; quý có sai, sót; đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng ví như khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối sở hữu tổ chức; cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời cần khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách quốc gia hoàn trả thì buộc phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách quốc gia (nếu có).

Trường hợp khai bổ sung chỉ khiến tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia nâng cao còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung nâng cao số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2016; 2017 Nhà máy Bibica Hà Nội – Chi nhánh Công ty CP Bibica (BBC HN) đã lập hóa đơn và kê khai thuế theo quy định nhưng sau đó phát hiện hóa đơn lập sở hữu sai sót thì người bán và người chọn buộc phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế đã nộp theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

Từ 05/12/2020, việc kê khai thuế thực hiện theo quy định của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ chỉ dẫn một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14. Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cục Thuế TP Hà Nội sẽ đăng vận tải nội dung trên trang web https://hanoi.gdt.gov.vn để chỉ dẫn người nộp thuế khi các văn bản được ban hành

Trường hợp cơ quan thuế đã thực hành kiểm tra; thanh tra tại Nhà máy và sở hữu kết luận thanh tra; kiểm tra thì vướng mắc tác động đến hạch toán kế toán sau thanh tra; kiểm tra không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội; yêu cầu Nhà máy Bibica Hà Nội – Chi nhánh Công ty CP Bibica cửa hàng đến Cục quản lý; giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính để được hướng dẫn.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế; giả dụ còn vướng mắc; tổ chức shop sở hữu Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 7 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội giải đáp để Nhà máy Bibica Hà Nội – Chi nhánh Công ty CP Bibica được biết và thực hiện./.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: KiemToanCalico.com | www.calico.vn


Tìm bài viết này bằng các từ khóa

  • luật thuế tndn
  • luật thuế tndn mới nhất
  • luật thuế tndn hợp nhất
  • hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản
  • thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
  • nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu
  • thuế tndn trên doanh thu
  • thuế tndn không hạch toán toàn ngành
  • thuế tndn nộp khi nào 
  • luật thuế tndn mới nhất 2019
  • luật thuế tndn năm 2019
  • luật thuế tndn số 14

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.