Thuế đối với hoạt động thi công công trình tại Lào

 Hoạt động thi công công trình tại Lào; đặc thù mang hóa đơn chứng từ, chi phí lương lậu và thuế nhà thầu sẽ được khiến rõ tại Công văn 421/CT-TTHT

Công văn 421/CT-TTHT V/v chính sách thuế đối sở hữu hoạt động thi công công trình tại Lào

Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng số 9.
Tầng 4&5 Tòa nhà Vinaconex-9, Lô HH2 – 2, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm
MST: 0101051096

Trả lời: Công văn số 795CV/2019/CV9-TCKT đề ngày 25/11/2019 của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế; Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

1. Về hóa đơn, chứng từ đối có khoản chi tậu hàng hóa; dịch vụ của nhà cung cấp tại Lào để thực hiện hoạt động thi công công trình dự án tại Lào

– Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và ko được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Trừ các khoản chi ko được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này; doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tại nảy sinh thúc đẩy đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi với đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu mang hóa đơn tậu hàng hóa; dịch vụ từng lần mang giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán buộc phải mang chứng từ tính sổ ko sử dụng tiền mặt.

Chứng từ tính sổ không tiêu dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. …”

– Căn cứ Khoản 10 Điều một Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của những Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định:

“10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

…4. Các ví như tính sổ ko tiêu dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

…c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ tậu vào được thanh toán ủy quyền qua bên đồ vật ba tính sổ qua nhà băng (bao gồm cả trường hợp bên bán đề nghị bên tìm tính sổ tiền qua nhà băng cho bên trang bị ba do bên bán chỉ định) thì việc tính sổ theo ủy quyền hoặc tính sổ cho bên trang bị ba theo chỉ định của bên bán buộc phải được quy định cụ thể trong giao kèo dưới hình thức văn bản và bên thiết bị ba là 1 pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hành các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được tính sổ bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối mang giả dụ có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.…”

– Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định về văn bản giao tế với cơ quan thuế:

“4. Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên; đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước luật pháp về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước bên cạnh sở hữu tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ buộc phải dịch các nội dung, điều khoản mang ảnh hưởng đến xác định bổn phận thuế….

Việc hợp pháp hóa lãnh sự đối mang các giấy tờ; tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước bên cạnh cấp chỉ buộc phải trong nếu cụ thể chỉ dẫn tại Điều 16; Điều 20; Điều 44; Điều 54 Thông tư này.”

– Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối hận số 28/2005/PL-UBTVQH ngày 13/12/2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PLUBTVQH13 ngày 18/3/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối.

Căn cứ các quy định trên và nội dung mô tả của đơn vị; Cục Thuế TP Hà Nội chỉ dẫn nguyên tắc như sau:

– Trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi chọn hàng hóa; dịch vụ của nhà sản xuất tại Lào thúc đẩy đến hoạt động sản xuất; buôn bán của công ty, có toàn bộ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ tính sổ ko sử dụng tiền mặt mang hóa đơn chọn hàng hóa; dịch vụ từng lần với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) thì khoản chi này được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

– Các hóa đơn, chứng từ của các khoản chi phí nảy sinh tại nước không tính phải ưng ý với quy định của nước sở tại và được dịch ra tiếng Việt theo chỉ dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp hàng hóa, dịch vụ tậu vào của Công ty được thanh toán ủy quyền qua bên thiết bị ba tính sổ qua ngân hàng (bao gồm cả giả dụ bên bán đề nghị nhà hàng thanh toán tiền qua nhà băng cho bên thiết bị ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc tính sổ cho bên thiết bị ba theo chỉ định của bên bán nên được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thiết bị ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của luật pháp theo chỉ dẫn tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.

– Các vấn đề thúc đẩy đến sử dụng ngoại tệ trong giao tế mua hàng hóa, dịch vụ, yêu cầu công ty thực hành đúng các quy định của pháp lệnh hiện hành về quản lý ngoại hối.

2. Về hóa đơn, chứng từ sắm hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp Việt Nam để thực hành thi công dự án tại Lào

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia nâng cao và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định khía cạnh và chỉ dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“Điều 2. Đi tượng chịu thuếĐối tượng chịu thuế giá trị gia nâng cao (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sn xuất, marketing và dùng ở Việt Nam (bao gồm c hàng hóa, dịch vụ chọn của t chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT chỉ dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

  1. Thuế suất 0%: áp dụng đối mang hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoại trừ và ở trong khu phi thuế quan; vận chuyên chở quốc tế; hàng hóa; dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT lúc xuất khẩu; trừ các trường hợp ko áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước không tính và sử dụng ở bên cạnh Việt Nam; bán, sản xuất cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ phân phối cho người dùng nước không tính theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

– Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, nói cả ủy thác xuất khẩu;– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;– Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở không tính Việt Nam;

…b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ko kể và dùng ở bên cạnh Việt Nam; phân phối trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi quan thuế và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

…Trường hợp phân phối dịch vụ mà hoạt động sản xuất vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc mang cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối có phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoại trừ Việt Nam, trừ ví như chế tạo dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập cảng được ứng dụng thuế suất 0% trên tất cả giá trị hợp đồng.

Trường hợp, giao kèo không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực ngày nay Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) giá tiền phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.Cơ sở marketing phân phối dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam nên mang tài liệu chứng minh dịch vụ thực hành ở bên cạnh Việt Nam.

…2. Điều kiện ứng dụng thuế suất 0%:

a) Đối có hàng hóa xuất khẩu:

– Có hiệp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

– Có chứng từ tính sổ tiền hàng hóa xuất khẩu qua nhà băng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối có nếu hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoại trừ Việt Nam, cơ sở buôn bán (bên bán) phải với tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: giao kèo chọn hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; giao kèo bán hàng hóa ký với bên tậu hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoại trừ Việt Nam như: hóa đơn thương nghiệp theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng thực xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua nhà băng gồm: chứng từ qua nhà băng của cơ sở buôn bán tính sổ cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên tậu hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

…b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

– Có hợp đồng phân phối dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoại trừ hoặc ở trong khu phi thuế quan;– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua nhà băng và những chứng từ khác theo quy định của pháp luật;…”

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“ Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% vận dụng đối có hàng hóa, dịch vụ ko được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…”

– Căn cứ Khoản 2 Điều một Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính chỉ dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc thù và Luật Quản lý thuế và sửa đổi 1 số điều tại các Thông tư về thuế, quy định về các trường hợp ko vận dụng mức thuế suất 0%.

– Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ những quy định trên và theo biểu thị của Công ty tại công văn hỏi, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty cổ phần xây dựng số 9 ký giao kèo chọn hàng hóa, dịch vụ của nhà phân phối là công ty tại Việt Nam để thực hành thi công dự án tại Lào thì:

– Hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của nhà cung cấp tại Việt Nam giả dụ đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và ko thuộc những nếu quy định tại Khoản 2 Điều một Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính được vận dụng thuế suất thuế GTGT 0%. – Khoản chi tìm hàng hóa, dịch vụ của Công ty để thực hiện thi công dự án tại Lào nếu đáp ứng điều kiện các khoản chi được trừ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

  1. Về tầm giá tiền lương, tiền công trả cho người lao động Việt Nam sang thi công dự án tại Lào

– Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều một Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và ko được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi ko được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tại nảy sinh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, marketing của doanh nghiệp.

b) Khoản chi với đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi trường hợp mang hóa đơn sắm hàng hóa, dịch vụ từng lần với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán nên với chứng từ thanh toán ko sử dụng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không tiêu dùng tiền mặt thực hành theo quy định của các văn bản luật pháp về thuế giá trị gia tăng.

…2. Các khoản chi ko được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người cần lao thuộc 1 trong các giả dụ sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và những khoản bắt buộc trả khác cho người cần lao nhà hàng đã hạch toán vào mức giá cung ứng kinh doanh trong kỳ nhưng thực tại ko chi trả hoặc ko mang chứng từ tính sổ theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động ko được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại 1 trong những hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

…c) Chi tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp phải trả cho người cần lao nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tiễn chưa chi trừ giả dụ nhà hàng sở hữu trích lập quỹ phòng ngừa để bổ sung vào quỹ lương thuởng của năm sau liền kề. Mức ngừa hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng ko quá 17% quỹ lương thuởng thực hiện. …”

Căn cứ quy định trên, ví như Công ty trả tiền lương, tiền công cho người lao động Việt Nam sang thi công dự án tại Lào nếu đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Về thủ tục đưa người cần lao Việt Nam sang hoạt động thi công công trình dự án tại Lào, đề nghị Công ty địa chỉ với cơ quan có thẩm quyền về lao động để được hướng dẫn cụ thể.

  1. Về thuế nhà thầu, thuế GTGT, thuế TNDN giả dụ nhà hàng hoạt động thi công công trình cho nhà hàng tại Lào

– Căn cứ Điều một Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thực hành trách nhiệm thuế vận dụng đối mang tổ chức, cá nhân nước bên cạnh buôn bán tại Việt Nam hoặc với thu nhập tại Việt Nam, quy định về đối tượng áp dụng:

“Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này ứng dụng đối với các đối tượng sau (trừ nếu nêu tại Điều 2 Chương I):

  1. Tổ chức nước ngoài buôn bán mang cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không với cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoại trừ kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc ko là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) marketing tại Việt Nam hoặc có thu nhập nảy sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài mang tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ko kể sở hữu Nhà thầu phụ nước không tính để thực hành 1 phần công tác của Hợp đồng nhà thầu.

…”

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa; dịch vụ sử dụng cho sản xuất; kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa; dịch vụ tìm của tổ chức; cá nhân ở nước ngoài); trừ các đối tượng ko chịu thuế GTGT chỉ dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: ứng dụng đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước bên cạnh và ở trong khu phi thuế quan; vận vận chuyển quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu; trừ các giả dụ không vận dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, chế tạo cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoại trừ và dùng ở ko kể Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho quý khách nước ko kể theo quy định của pháp luật….
đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:
– Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

…2. Điều kiện ứng dụng thuế suất 0%:

a) Đối mang hàng hóa xuất khẩu:

– Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hiệp đồng ủy thác xuất khẩu;
– Có chứng từ tính sổ tiền hàng hóa xuất khẩu qua nhà băng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
– Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

…b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

– Có hợp đồng phân phối dịch vụ mang tổ chức; cá nhân ở nước không tính hoặc ở trong khu phi thuế quan;
– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua nhà băng và những chứng từ khác theo quy định của pháp luật;…”

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% ứng dụng đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4; Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”

– Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

“1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là mọi tiền bán hàng hóa; tiền gia công; tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá; phụ thu; phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng ko phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”

– Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Lào về hạn chế đánh thuế hai lần và ngăn đề phòng việc trốn lậu thuế đối với các cái thuế đánh vào thu nhập, quy định:

“Điều 22. Các giải pháp xoá bỏ việc đánh thuế hai lần

1. Tại Việt Nam, việc đánh thuế hai lần sẽ được xóa bỏ như sau:

Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được thu nhập mà theo các quy định của Hiệp định này; có thể bị đánh thuế tại Lào; Việt Nam sẽ cho phép trừ vào số thuế phải nộp trên thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản thuế tương đương số thuế thu nhập đã nộp tại Lào.Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ như vậy trong từng giả dụ sẽ ko vượt quá phần thuế thu nhập của Việt Nam; được tính trước lúc cho phép khấu trừ thuế thu nhập; phù hợp với những luật và quy định về thuế của Việt Nam.”

– Căn cứ Điều 48 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn những nội dung cơ bản của các Hiệp định hạn chế đánh thuế hai lần và ngăn đề phòng việc trốn lậu thuế đối mang các mẫu thuế đánh vào thu nhập và của cải giữa Việt Nam có những nước và vùng bờ cõi với hiệu lực thi hành tại Việt Nam, quy định về biện pháp khấu trừ thuế:

“Điều 48. Biện pháp khấu trừ thuế

Trường hợp 1 đối tượng trú ngụ của Việt Nam mang thu nhập và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định sở hữu Việt Nam, ví như tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện giải pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, những khoản thu nhập đấy sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế buộc phải nộp tại Việt Nam. Việc khấu trừ thuế thực hành theo các nguyên tắc dưới đây:

a) Thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sắc đẹp thuế được quy định tại Hiệp định;
b) Số thuế được khấu trừ ko vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam nhưng cũng không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế đã nộp cao hơn ở nước ngoài;
c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời kì thuộc năm tính thuế tại Việt Nam.

…”

Căn cứ quy định trên; nếu Công ty nảy sinh thu nhập từ hoạt động thi công công trình cho doanh nghiệp tại Lào thì:

– Về thuế nhà thầu: Trường hợp nhà hàng tại Lào (bên mua) ko phát sinh thu nhập tại Việt Nam theo hợp đồng ký sở hữu nhà hàng (bên bán) thì không bắt buộc kê khai nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
– Về thuế GTGT: Hoạt động thi công công trình tại Lào của doanh nghiệp được vận dụng thuế suất thuế GTGT 0% giả dụ đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1; Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp siêu thị không đáp ứng điều kiện về thuế suất thuế GTGT 0% thì công ty nên kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với doanh thu từ hoạt động thi công công trình cho siêu thị tại Lào.

– Về thuế TNDN: Thu nhập của nhà hàng từ hoạt động thi công công trình cho công ty tại Lào phải kê khai; tính nộp thuế TNDN theo quy định. Trường hợp khoản thu nhập này đã bị đánh thuế thu nhập tại Lào thì lúc tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, công ty được trừ một khoản thuế tương đương số thuế thu nhập đã nộp tại Lào nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định pháp luật của Việt Nam.

Trong công đoạn thực hành ví như còn vướng mắc; bắt buộc Công ty cổ phần xây dựng số 9 shop với Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 7 để được hướng dẫn cụ thể. Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần xây dựng số 9 biết và thực hiện./.

Chúc những bạn thành công!

Các bài viết liên quan:



Tìm bài viết này bằng các từ khóa

  • luật thuế tndn
  • luật thuế tndn mới nhất
  • luật thuế tndn hợp nhất
  • hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản
  • thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
  • nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu
  • thuế tndn trên doanh thu
  • thuế tndn không hạch toán toàn ngành
  • thuế tndn nộp khi nào 

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.