DN chế suất cung cấp dịch vụ cho DN nội địa trong Công văn số 81739/CT-TTHT

Công văn số 81739/CT-TTHT V/v DN chế suất sản xuất dịch vụ cho DN nội địa

Kính gửi: Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 42, Khu công nghiệp Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
MST: 0101771390)

Trả lời công văn số 1703001/CVT đề ngày 20/03/2017 của Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, sau lúc báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

– Căn cứ Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 sửa đổi, bổ sung điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013):

+ Tại Khoản 7 Điều 1 quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013:

“3. Doanh Nghiệp chế xuất được tìm vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho nhà hàng chế xuất được lựa chọn thực hành hoặc ko thực hành thủ tục xuất khẩu, du nhập và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.

5. Quan hệ luận bàn hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh th Việt Nam, không nên khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các nếu quy định tại Khoản 3 Điều này và những giả dụ không khiến cho thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.

7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép marketing hoạt động sắm bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp tới tậu bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở s kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan tới hot đng tìm bán hàng hóa tại Việt Nam và xếp đặt khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn phương pháp mang khu vực lưu giữ hàng hóa chuyên dụng cho hoạt động chế tạo của công ty chế xuất hoặc ra đời chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hành hoạt đng này.”

– Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

+ Tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản một Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định lập hóa đơn như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản một Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn lúc bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các giả dụ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người cần lao (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, sử dụng nội bộ để tiếp tục công đoạn sản xuất)….”

– Căn cứ Khoản một Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ:

“2. Các dòng hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia nâng cao (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và loại số 5.1 Phụ lục 5 ban hành tất nhiên Thông tư này) là chiếc hoá đơn dành cho những doanh nghiệp khai, tính thuế giá trị gia nâng cao theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

– Bán hàng hóa, phân phối dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận chuyên chở quốc tế;

– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho những đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và những nếu được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và dòng số 5.2 Phụ lục 5 ban hành tất nhiên Thông tư này).

– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, phân phối dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan có nhau, trên hóa đơn ghi rõ Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành tất nhiên Thông tư này)….”

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều luật thuế GTGT:

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% vận dụng đối mang hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng hợp nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay marketing thương mại. …”

– Căn cứ Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính:

“Điều 1. Sửa đi, b sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, b sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

1. Bỏ những khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau:

Phương pháp tính thuế của cơ sở marketing xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, b sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).

2. B đim d Khoản 4 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).

Điều 2. Bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều ca LuậQuản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.”

– Căn cứ Luật thuế sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Căn cứ công văn số 4836/TCT-CS ngày 4/12/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế.

Căn cứ quy định trên:

1. Về thuế GTGT và hóa đơn:

– Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất ký hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng khuôn cho doanh nghiệp nội địa thì Công ty buộc phải được cấp phép hoạt động gia công mang doanh nghiệp nội địa. Hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, Công ty bắt buộc hạch toán riêng và đăng ký thuế có cơ thuế quan để kê khai nộp thuế GTGT riêng.

– Về cách tính thuế GTGT đối có hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng khuôn cho siêu thị nội địa được xác định theo hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 của Bộ Tài chính đã trích dẫn ở trên.

– Về hóa đơn sử dụng khi thu của khách hàng:

+ Trường hợp Công ty đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho hoạt động sửa, bảo dưỡng khuôn: Khi thu tiền, Công ty tiêu dùng hóa đơn GTGT, giá tính thuế và thuế suất thực hành theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã trích dẫn ở trên.

+ Trường hợp Công ty đăng ký ứng dụng thuế GTGT theo bí quyết trực tiếp cho hoạt động sửa, bảo dưỡng khuôn: Khi thu tiền, Công ty tiêu dùng hóa đơn bán hàng “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

2. Về thuế TNDN:

Trường hợp hoạt động dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng khuôn bổ sung trong năm 2016 của Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam giả dụ ko thuộc phạm vi dự án đầu tư đăng ký ban đầu, khi bổ sung hoạt động marketing Công ty không có dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng và ko tăng vốn đầu tư thì Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối có thu nhập từ dịch vụ nêu trên.

3. Về thủ tục hải quan:

Nội dung vướng mắc về thủ tục thương chính của doanh nghiệp đã được chuyển đến Tổng cục Hải quan nghiên cứu trả lời theo chức năng, nhiệm vụ. Khi nhận được hướng dẫn, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ thông tin để tổ chức được biết và thực hiện.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam biết để thực hiện./.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết này bằng các từ khóa

  • luật thuế tndn
  • luật thuế tndn mới nhất
  • luật thuế tndn hợp nhất
  • hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần
  • tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản
  • thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
  • nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu
  • thuế tndn trên doanh thu
  • thuế tndn không hạch toán toàn ngành
  • thuế tndn nộp khi nào 
  • luật thuế tndn mới nhất 2019
  • luật thuế tndn năm 2019
  • luật thuế tndn số 14

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.